Máy tính nhu cầu nước

Trong máy tính dưới đây, các giá trị được áp dụng phù hợp với catalogue IBO (trang có các bảng lưu lượng, áp suất và nhu cầu). Các giá trị được lấy trung bình vì các thiết bị và hệ thống khác nhau có thể hoạt động trong phạm vi lưu lượng rộng, phụ thuộc vào áp suất, đường kính ống, vòi phun và cấu tạo của thiết bị.

Máy tính cho phép ước tính nhu cầu nước tức thời (đồng thời), cũng như mức tiêu thụ hằng ngày ước tính cho vật nuôi dựa trên các tiêu chuẩn ngành và bảng IBO.

1. Các điểm lấy nước – giá trị trung bình

Các lưu lượng dưới đây được lấy từ các bảng trong catalogue IBO. Đây là các giá trị ước tính cho điều kiện vận hành tiêu chuẩn (áp suất điển hình 1,4–2,1 bar). Lưu lượng thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào hệ thống, tình trạng thiết bị và áp suất trong mạng lưới.

Điểm lấy nước Lưu lượng điển hình (l/phút) Số lượng
Vòi sen (1,4 bar)
Thông thường 8–10 l/phút — sử dụng giá trị trung bình 9 l/phút.
9
Bồn cầu nhỏ gọn
Mỗi lần nạp thường là 6–9 l — lấy 8 l/phút làm tải tức thời điển hình.
8
Vòi phun tưới cỏ nhỏ
Thông thường 15–20 l/phút — sử dụng 17,5 l/phút.
17.5
Vòi 1/2"
Thông thường 12–18 l/phút — sử dụng 15 l/phút.
15
Ống 3/4" + vòi phun 1/4"
40–50 l/phút — sử dụng 45 l/phút.
45
Ống 1" + vòi phun 3/8"
70–90 l/phút — sử dụng 80 l/phút.
80
Máy giặt
Mức tiêu thụ của máy giặt cần được kiểm tra trên nhãn thông số hoặc trong hướng dẫn sử dụng. Máy giặt có thể lấy nước theo từng đợt, và lưu lượng tức thời phụ thuộc vào các van điện từ.
Điểm lấy nước riêng
Thiết bị thủy lực bất kỳ.
Tổng nhu cầu tức thời:
0 l/phút
0 m³/h
Quy đổi: 1 m³/h = 16,7 l/phút (theo bảng IBO).
2. Nhu cầu nước hằng ngày của vật nuôi

Giá trị hằng ngày đối với vật nuôi được lấy từ bảng IBO. Đã sử dụng giá trị trung bình ~42,5 l/ngày cho hầu hết các loài, vì mức tiêu thụ thực tế phụ thuộc vào:

  • nhiệt độ không khí,
  • khối lượng con vật,
  • giai đoạn sinh trưởng,
  • hệ thống cấp nước uống (máng, vòi uống áp lực, núm uống),
  • loại thức ăn.
Động vật l/ngày/con Số lượng
Gia súc 42.5
Bò sữa 42.5
Cừu 42.5
Lợn 42.5
Ngựa 42.5
Lượng nước tiêu thụ hằng ngày: 0 l/ngày
0 m³/ngày
3. Mối quan hệ giữa áp suất và độ cao so với mực nước biển

Theo các bảng trong danh mục IBO và các tiêu chuẩn thủy lực: áp suất khí quyển giảm khoảng 0,01 bar cho mỗi 100 m độ cao.

Điều đó có nghĩa là hệ thống lắp đặt càng cao thì áp suất khả dụng ở đầu vào máy bơm càng thấp hoặc bình tích áp.

Độ cao (m so với mực nước biển) Mức giảm áp suất (bar)
0.00 bar
Giải thích: Ở độ cao 800 m so với mực nước biển, mức giảm áp suất khoảng 0,08 bar.
4. Mức giảm khả năng hút của máy bơm theo độ cao so với mực nước biển

Trong điều kiện lý tưởng, máy bơm tự mồi ở mực nước biển có thể hút nước từ 8–9 m. Khi độ cao tăng, áp suất khả dụng giảm → chiều cao hút giảm.

Mối quan hệ: giảm 0,1 m / mỗi 100 m độ cao.

Độ cao (m so với mực nước biển) Mức giảm khả năng hút (m) Chiều cao hút tối đa ước tính (m)
0.00 m 8.50 m
Giải thích: Giả định chiều cao hút tối đa: 8,5 m. Mỗi 1000 m độ cao = giảm khoảng 1 m chiều cao hút.
Dữ liệu tham khảo từ danh mục IBO – bảng đầy đủ

Lưu lượng điển hình:

  • Vòi sen: 8–10 l/phút
  • Vòi phun: 15–20 l/phút
  • Vòi nước 1/2": 12–18 l/phút
  • Ống tưới vườn: 40–90 l/phút
Đơn vị:
  • 0,17 l/s = 10 l/min = 0,60 m³/h
  • 0,28 l/s = 16,7 l/min = 1 m³/h
  • 1 l/s = 60 l/min = 3,60 m³/h