Khi lựa chọn máy bơm, không thể tránh khỏi việc trao đổi về đường ống (thường là đường ống đẩy). Để hiểu đúng ý nhau, chúng ta cần sử dụng cùng một cách gọi. Với một số người, ống 50 là PE50 (đường kính ngoài 50 mm); với người khác là DN50 (ví dụ ống inox Ø60,3x2); còn với những người khác nữa là khoảng 50 mm bên trong (tức PE63x5,8), vì chúng ta tính tổn thất đường ống theo kích thước này. Dưới đây là bảng các loại ống phổ biến theo nhiều vật liệu và tiêu chuẩn khác nhau: hệ mét và hệ inch. Khi trao đổi với tư vấn viên, vui lòng cung cấp chính xác đường kính của đường ống đang được đề cập.
|
DN |
Đoạn ống |
DIN |
ISO |
PE |
|
6 |
⅛” |
- |
10,00 mm |
- |
|
8 |
¼” |
- |
13,50 mm |
- |
|
10 |
⅜” |
14,00 mm |
17,20 mm |
PE16 |
|
15 |
½” |
20,00 mm |
21,30 mm |
PE20 |
|
20 |
¾” |
25,00 mm |
26,90 mm |
PE25 |
|
25 |
1” |
30,00 mm |
33,70 mm |
PE32 |
|
32 |
1¼” |
38,00 mm |
42,40 mm |
PE40 |
|
40 |
1½” |
44,50 mm |
48,30 mm |
PE50 |
|
50 |
2” |
57,00 mm |
60,30 mm |
PE63 |
|
65 |
2½” |
76,10 mm |
76,10 mm |
PE75 |
|
80 |
3” |
88,90 mm |
88,90 mm |
PE90 |
|
100 |
4” |
108,00 mm |
114,30 mm |
PE110 |
|
125 |
5” |
133,00 mm |
139,70 mm |
PE140 |
|
150 |
6” |
159,00 mm |
168,30 mm |
PE160 |

